Tin Tức

Pallet gỗ dùng cho xuất khẩu phải đảm bảo tiêu chuẩn nào?

2020.03.30 Danh mục : NhựaPP Pallet

Tiêu chuẩn ISPM 15 là quy định về Kiểm dịch thực vật (KDTV) liên quan đến vật liệu đóng gói bằng gỗ chưa qua xử lý trong thương mại quốc tế.

Tiêu chuẩn ISPM 15 được các Tổ chức bảo vệ thực vật quốc gia (National Plant Protection Organization – NPPO) ủy quyền, cấp phép, giám sát, thẩm tra, kiểm tra, điều tra tại mỗi quốc gia.

Các vật liệu đóng gói này chủ yếu là pallet gỗ, thùng gỗ, ngoài ra còn sọt, hòm, máng, lõi, ống cuộn cáp bằng gỗ.

Tiêu chuẩn này không bao gồm các vật liệu gỗ đã qua xử lý như gỗ ép, gỗ dán.

Khái quát về gỗ và các vật liệu đóng gói bằng gỗ

Gỗ tự nhiên đều có thể nhiễm và mang dịch hại. Khi vật liệu gỗ dùng cho vận chuyển, lưu kho, vận chuyển quốc tế đều có thể làm dịch bệnh lây lan.

Do đó gỗ tự nhiên cần được xử lý trước khi sử dụng làm vật liệu đóng gói. Các biện pháp xử lý gỗ bao gồm sử dụng gỗ bóc vỏ, xử lý nhiệtkhử trùng bằng Methyl Bromide (MB).

Gỗ đạt tiêu chuẩn ISPM 15 sẽ được sử dụng để làm ra các vật liệu đóng gói kể trên, vật liệu đạt yêu cầu sẽ được đóng con dấu kiểm định. Vật liệu sau khi đã đóng con dấu được sửa chữa hoặc tái chế phải được xóa bỏ con dấu cũ và kiểm định lại để đóng dấu mới.

Vật liệu đóng gói bằng gỗ nếu chưa có con dấu kiểm định ISPM 15 có thể không được quá cảnh hoặc nhập khẩu bởi NPPO của nước sở tại. Điều này dẫn đến cả lô hàng không thể nhập cảnh.

Quá trình kiểm tra của NPPO có thể áp dụng với cả những lô hàng không thuộc đối tượng phải KDTV.

Các biện pháp xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ.

Bóc vỏ gỗ

Vật liệu đóng gói bằng gỗ như pallet gỗ, thùng gỗ … hầu hết đều được xử lý bóc vỏ. Quá trình bóc vỏ có thể diễn ra trước hoặc sau khi xử lý nhiệt, và luôn bóc vỏ trước khi xử lý bằng methyl bromide.

Xử lý nhiệt (HT)

Pallet gỗ, thùng gỗ phải được xử lý nhiệt để đạt nhiệt độ tối thiểu của lõi gỗ là 56 độ C trong thời gian liêu tục tối thiếu 30 phút.

Có nhiều phương pháp và quy trình để đạt hiệu quả như trên. Trong đó người ta chủ yếu áp dụng:

  • Lò sấy
  • Tẩm hóa chất áp suất cao
  • Lò vi sóng

Khử trùng bằng Methyl Bromide (MB)

Vật liệu gỗ được khử trùng bằng Methyl Bromide để đảm bảo đạt chỉ số CT5 (tổng tích số nồng độ g/m3 và thời gian trong quá trình xử lý) sau 24h. Thông số cụ thể bạn có thể xem tại phụ lục 1 của quy định ISPM 15.

NPPO sẽ kiểm tra các yếu tố trong quá trình xử lý MB

  • Quạt đảo khí được đặt đúng vị trí và duy trì hoạt động trong một giờ để khuếch tán thuốc đều quanh vật liệu.
  • Hàng hóa không xếp quá 80% thế tích không gian khử trùng
  • Không gian khử trùng kín, không rò rỉ khí
  • Sàn nhà nơi khử trùng không ngấm thuốc hoặc phải được trải bạt khử trùng
  • MB đưa qua thiết bị hóa hơi để hóa hơi hoàn toàn trước khi khử trùng
  • Liều lượng MB cần tính bù cho lượng khí trộn cùng; cần tính tỉ lệ thẩm thấu của các vật chất khác so với gỗ
  • Vật liệu gỗ khi khử trùng không bọc, phủ bằng vật liệu không thấm khí.
  • Đơn vị xử lý cần ghi chép lại quá trình xử lý MB để phục vụ việc thanh tra.

Sau khi trả qua các phương pháp xử lý khử trùng, pallet gỗ, thùng gỗ hay các vật liệu gỗ khác sẽ được đóng dấu ISPM 15, đủ điều kiện sử dụng trong thương mại quốc tế.

>> Xem thêm : Pallet gỗ CP7 và những điều bạn cần biết

Chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISPM 15

Gỗ đã qua xử lý sẽ được đóng dấu theo phụ lục 2 của ISPM 15. Một số thông tin bạn có thể tham khảo sau đây.

Con dấu chứng nhận pallet gỗ hay vật liệu gỗ đã được xử lý KDTV bao gồm:

  • Biểu tượng
  • Mã quốc gia
  • Mã nhà sản xuất/ cung cấp dịch vụ xử lý
  • Ký hiệu biện pháp xử lý (HT – xử lý nhiệt, MB – Methyl Bromide)

Con dấu được đóng rõ ràng, dễ đọc, không phai màu, đóng ở ít nhất 2 mặt đối diện của pallet hay vật liệu gỗ. Dấu không được vẽ bằng tay.

Tài liệu tham khảo

CPM. Replacement or reduction of the use of methyl bromide as a phytosanitary measure. IPPC Recommendation. In Report of the Third Session of the Commission on Phytosanitary Measures, Rome, 7–11 April 2008, Appendix 6. Rome, IPPC, FAO.

IPPC. 1997. International Plant Protection Convention. Rome, IPPC, FAO.

ISO 3166-1:2006. Codes for the representation of names of countries and their subdivisions – Part 1: Country codes. Geneva, International Organization for Standardization (available at https://www.iso.org/iso-3166-country-codes.html).

ISPM 5. Glossary of phytosanitary terms. Rome, IPPC, FAO.

ISPM 7. 1997. Export certification system. Rome, IPPC, FAO.

ISPM 20. 2004. Guidelines for a phytosanitary import regulatory system. Rome, IPPC, FAO.

ISPM 23. 2005. Guidelines for inspection. Rome, IPPC, FAO.

ISPM 13. 2001. Guidelines for the notification of non-compliance and emergency action. Rome, IPPC, FAO.

ISPM 25. 2006. Consignments in transit. Rome, IPPC, FAO.

ISPM 28. 2007. Phytosanitary treatments for regulated pests. Rome, IPPC, FAO.

UNEP. 2000. Montreal Protocol on Substances that Deplete the Ozone Layer. Nairobi, Ozone Secretariat, United Nations Environment Programme.

ISBN: 92-807 1888-6 (https://unep.ch/ozone/pdf/Montreal-Protocol2000.pdf).

Ngoài Pallet gỗ thì khách hàng cũng rất ưa chuộng các sản phẩm Pallet nhựa do đặc tính nhẹ, bền và giá thành cạnh tranh hơn.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần sử dụng Pallet cho công việc kinh doanh, hãy liên hệ ngay với Inabata để được tư vấn loại Pallet phù hợp nhất cho doanh nghiệp của bạn.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách chọn Pallet nhựa mới phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp của bạn

Inabata.vn